 |
| Ngôi sao của tuyển Anh ở World Cup 1966, Bobby Charlton để lộ cái đầu hói khi mái tóc phất qua trán mọi khi bị thổi tung bay trong gió. |
 |
| Kiểu tóc giúp huyền thoại người Hungary, Ferenc Puskas, tạo cảm giác ông như một viên chức lịch lãm ở World Cup 1954. |
 |
| Jairzinho (Brazil) ở World Cup 1970. |
 |
| Ngôi sao của Bayern Munich và tuyển Đức, Paul Breitner tại World Cup 1970. |
 |
| Socrates (Brazil) không chỉ gây ấn tượng bằng những pha đi bóng mê hoặc tại World Cup 1982, mà còn bằng kiểu râu tóc bờm xờm. |
 |
| Graeme Souness, tiền vệ ngôi sao của tuyển Scotland ở World Cup 1978. |
 |
| Mái tóc dài lướt thướt tung bay trong các pha bứt tốc độ kinh hoàng là một lý do khiến tiền đạo người Argentina, Claudio Caniggia, được ví như "Đứa con của thần gió". |
|
| Tiền đạo tuyển Đức, Rudi Voller, thì trình làng kiểu tóc xoăn dài ở World Cup 1990. |
 |
| Kiểu tóc được ví như "Đuôi ngựa thần thánh" của Roberto Baggio khi cùng tuyển Italy dự World Cup 1994. |
 |
| Mái tóc bờm xờm như sư tử già của Carlos Valderama ở World Cup 1994. |
 |
| Christian Ziege lăng xê kiểu tóc "Người Mohican cuối cùng" ở World Cup 2002. |
 |
| Tại World Cup 1994, hậu vệ của đội chủ nhà Mỹ, Alexis Lalas bắt chước hình ảnh Chúa Jesus. |
 |
| Thủ môn lập dị người Colombia, Rene Higuita ở World Cup 1994. |
|
| Cả đội Romania chọn kiểu nhuộm tóc vàng chóe ở World Cup 1998. |
 |
| Tiền đạo người Mỹ Clint Mathis thì chọn kiểu tóc mào gà ở World Cup 2002. |
|
| Ngoài Ziege và Mathis, World Cup 2002 còn chứng kiến kiểu để tóc ở giữa và cạo trọc hai bên của Umit Davala, tiền vệ đội Thổ Nhĩ Kỳ. |
|
| Hậu vệ người Nigeria Taribo West dùng tóc thể hiện tinh thần màu cờ sắc áo ở World Cup 1998. |
 |
| Chỏm tóc cùng Ronaldo đi vào lịch sử khi anh đoạt ngôi Vua phá lưới với 8 bàn thắng và góp công lớn đưa Brazil lên đỉnh thế giới ở World Cup 2002. |
 |
| David Beckham điệu đà ở World Cup 2002. |
 |
| Tuyển thủ Jose Perlaza của Ecuador chỉ là một cái tên vô danh, nhưng kiểu đầu chẳng giống ai này ít nhiều đã giúp anh nổi tiếng khi tham dự World Cup 2006. |